• 2003752551_85x56.759410801964.jpg
  • 7985856064_85x56.666666666667.jpg
  • 3664890117_85x48.571428571429.jpg

QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KTAT THIẾT BỊ NÂNG

Đăng lúc: 15-03-2014 06:55:33 AM - đã xem: 743

Cung cấp các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật có liên quan đến TBN được kiểm định. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để kiểm định KTAT như tải trọng, người phục vụ, công nhân vận hành, điện, vệ sinh, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị và các biện pháp an toàn cần thiết như biển báo, tín hiệu, người cảnh giới... Tiến hành kiểm định phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy phạm về kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động có liên quan

 

QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KTAT THIẾT BỊ NÂNG

 

I. Tổ chức thực hiện:

1- Đối với cơ sở sử dụng thiết bị:

1.1 Cung cấp các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật có liên quan đến TBN được kiểm định.

1.2. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để  kiểm định KTAT như tải trọng, người phục vụ, công nhân vận hành, điện, vệ sinh, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị và các biện pháp an toàn cần thiết như biển báo, tín hiệu, người cảnh giới...

1.3. Cử người đại diện chứng kiến, phối hợp khi Trung tâm Kiểm định tiến hành kiểm định

2. Đối với Trung tâm Kiểm định kỹ thuật an toàn công nghiệp:

2.1. Tiến hành kiểm định phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy phạm về kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động có liên quan.

2.2. Trong quá trình kiểm định, nếu phát hiện có nguy cơ dẫn đến sự cố thì phải kiến nghị cơ sở có biện pháp khắc phục. Sau khi cơ sở khắc phục xong thì tiếp tục tiến hành kiểm định.

2.3. Lập biên bản kiểm định và cấp Phiếu kết quả kiểm định theo quy định.

II - Tiêu chuẩn áp dụng:

- TCVN 4244: 86 Quy phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng

- TCVN 4755: 89 Cần trục - yêu cầu an toàn đối với thiết bị thuỷ lực

- TCVN 5179: 90 Máy nâng hạ - yêu cầu thử thiết bị thuỷ lực về an toàn

- TCVN 5180: 90 Các yêu cầu KTAT trong thiết kế chế tạo các loại pa lăng điện

- TCVN 5862: 1995 Thiết bị nâng - chế độ làm việc

- TCVN 5863: 1995 Thiết bị nâng - yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng

- TCVN 5864: 1995 Thiết bị nâng - cáp thép, tang, ròng rọc, xích và đĩa xích

III. Các bước tiến hành khi khám nghiệm kỹ thuật toàn bộ

1. Kiểm tra hồ sơ thiết bị.

- Lý lịch thiết bị nâng (theo phụ lục 5 của TCVN 4244-86 hoặc tiêu chuẩn của thiết bị nâng tương ứng).

- Hồ sơ của thiết bị phải nêu rõ tình trạng kỹ thuật, loại hình hoạt động, cấu tạo các cơ cấu, các thiết bị an toàn, việc thực hiện những kiến nghị của lần kiểm định trước và kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ với thiết bị. Sau khi kiểm tra hồ sơ đạt yêu cầu, tiến hành kiểm tra thực tế thiết bị.

2. Kiểm tra thiết bị.

2.1. Kiểm tra vị trí lắp đặt.

   2.1.1. Kiểm tra sự phù hợp các thông số thực tế so với hồ sơ như khẩu độ, tốc độ,

   đường ray máy trục, xe con và các khoảng cách an toàn đối  với  máy trục được lắp

   đặt cố định.

   2.1.2. Đối với các TBN là cần trục chân đế và cần trục tháp khi làm việc gần khu vực đường dây tải điện : phải đảm bảo khoảng cách an toàn.

- Các TBN lắp đặt gần nhau phải có cơ cấu an toàn đảm bảo trong quá trình làm việc không gây ảnh hưởng lẫn nhau.

2.2. Kiểm tra tình trạng thiết bị

2.2.1 Kiểm tra bằng mắt thường, kết hợp các dụng cụ đo để phát hiện các khuyết tật, hư hỏng biểu hiện bên ngoài của các chi tiết, bộ phận của TBN.

Dụng cụ đo cần có: Panme, thước cặp, thước dây, kính lúp, ống nhòm, máy trắc địa, máy siêu âm, Ampe kìm, mê-ga-ôm, máy đo tốc độ.

a/ Cáp (xích):

1. Chất lượng cáp (xích):

Cáp được sử dụng đúng chủng loại, cấu tạo, đường kính nêu trong hồ sơ lý lịch và có chứng chỉ kỹ thuật.

2. Độ dài cáp (xích):

Hạ móc xuống vị trí thấp nhất. Đếm số vòng cáp còn lại trên tang.

3. Cố định đầu cáp (xích):

Kiểm tra và đánh giá phương pháp cố định đầu cáp phải đạt các yêu cầu

4. Kiểm tra tình trạng xếp cáp trên tang:

Sai lệnh phương của cáp so với đường xoắn ốc khi cuộn lên tang, hoặc so với mặt phẳng ròng rọc.

5. Kiểm tra luồn cáp:

Kiểm tra theo sơ đồ luồn cáp

    Đối với TBN sử dụng xích, cần lưu ý các quy định tại mục 3  TCVN 5864-1995

b/ Móc:

1. Vị trí móc khi kiểm tra phải ở độ cao phù hợp với người kiểm tra.

2. Kiểm tra sự đồng bộ của móc.

3. Kiểm tra tình trạng móc:

Móc và bộ phận mang tải đạt yêu cầu khi đảm bảo các qui định tại TCVN 4244:86 Mục 5.1

c/ Ròng rọc:

1. Ròng rọc đạt tiêu chuẩn để sử dụng khi:

- Các kích thước phù hợp với hồ sơ và phù hợp với qui định

- Không có rạn nứt, mẻ, cong vênh.

- Độ mòn rãnh và thành ròng rọc trong phạm vi cho phép.

d/ Cơ cấu hãm đai ốc và đai ốc; Thanh ngang treo móc và cơ cấu hãm thanh ngang; ổ bi đỡ, thanh treo, tấm  ốp. Các chi tiết, bộ phận nêu trên phải chắc chắn, không rạn nứt, công vênh, không biến dạng.

e/ Tang cuốn cáp:

1. Tang đạt yêu cầu đảm bảo an toàn sử dụng khi:

Tang cuốn cáp và ròng rọc đạt yêu cầu khi đảm bảo các qui định tại mục 2

TCVN 5864-1995.

f/ Phanh:

1. Kiểm tra bánh phanh.

2. Kiểm tra má phanh.

3. Các chi tiết khác:

Phanh đạt yêu cầu khi đảm bảo các qui định tại mục 5.5 TCVN 4244:86

 g/  Đường ray ( Cầu trục, cổng trục …. TBN chạy trên ray):

1. Kiểm tra tình trạng đường ray:

 Đường ray đạt yêu cầu khi đảm bảo các qui định tại Mục 5.13 TCVN 4244:86

2. Kiểm tra bề mặt làm việc của bánh xe: Chiều rộng bề mặt của bánh xe phải lớn hơn chiều rộng của đường ray

3. Kiểm tra độ bền vững và chiều cao của ụ chắn đầu ray để thiết bị không vượt ra khỏi ray.

  h/ Kết cấu kim loại:

1. Kiểm tra kết cấu chịu lực như dầm, cần, chân đỡ, khung máy trục và sàn (hoặc ca bin) thao tác

Sàn, hành lang và cầu thang đạt yêu cầu khi đảm bảo các qui định tại mục 5.10

TCVN 4244:86

                        i/ Điện:

          1. Kiểm tra thiết bị điện và hệ thống điện của máy trục theo TCVN về kỹ thuật an toàn điện .

                        k/ Thiết bị an toàn:

1. Kiểm tra các thiết bị an toàn (theo hồ sơ cụ thể của từng thiết bị) gồm:

            - Thiết bị hạn chế tải trọng.

            - Thiết bị tự động ngừng các cơ cấu:

ü Nâng tải, nâng cần ( đối với cần trục ).

ü Di chuyển thiết bị nâng và xe con.

ü Di chuyển của nhiều thiết bị  nâng trên cùng đường ray.

ü Cơ cấu quay.

ü Khoá liên động cửa ca bin, cửa lên sàn kiểm tra sửa chữa máy trục.

ü Nhiều động tác tiến hành đồng thời.

            - Thiết bị chỉ báo tầm với và tải trọng tương ứng.

            - Thiết bị chỉ báo góc nghiêng.

            - Thiết bị ngăn ngừa tự di chuyển của máy trục.

            - Thiết bị chỉ báo tốc độ  gió.

            - Còi, đèn

            - Thiết bị báo vùng nguy hiểm của đường dây tải điện.

            - Thiết bị ngăn ngừa mất pha.

            - Thiết bị ngăn ngừa mất ổn định.

            - Biển báo an toàn

l/ Thiết bị thủy lực

Yêu cầu an toàn đối với thiết bị thuỷ lực áp dụng theo quy định tại TCVN 4755:89.

Yêu cầu thử nghiệm thiết bị thuỷ lực về an toàn áp dụng theo quy định tại

TCVN 5179:90.

2.3. Thử không tải :

2.3.1. Thử không tải thiết bị sau khi kiểm tra thiết bị đạt yêu cầu.

2.3.2. Thử không tải được tiến hành ở các  cơ cấu và thiết bị sau:

- Tất cả các cơ cấu của thiết bị nâng (nâng, hạ móc, di chuyển, quay, ra, vào, nâng, hạ cần ...).

- Các thiết bị an toàn (trừ thiết bị hạn chế tải trọng).

- Các thiết bị điện.

- Thiết bị điều khiển, chiếu sáng.

- Thiết bị chỉ báo.

2.3.3. Thử không tải coi như đạt yêu cầu nếu các cơ cấu hoạt động êm, ổn định và không phát hiện hư hỏng.

 2.4. Thử tải tĩnh:

2.4.1. Thử tải tĩnh chỉ được tiến hành sau khi thử không tải đạt yêu cầu.

Nguyên tắc thử tải tĩnh: Nâng tải trọng thử lên độ cao 300 mm, giữ trong thời gian 10 phút và quan sát sự trôi, tụt của tải, sự biến dạng của thiết bị.

2.4.2. Thử tải tĩnh phải theo trình tự sau:

2.4.2.1. Chuẩn bị tải: Tải trọng thử bằng 125% tải trọng sử dụng (Tải trọng sử dụng không lớn hơn tải trọng thiết kế)

2.4.2.2. Chọn vị trí đặt máy trục:

 - Cầu trục và cần trục công xôn đặt trên các trụ đỡ đường ray.

- Cần trục ô tô, bánh xích phải đặt trên mặt nền bằng phẳng, cứng. Nếu loại có chân chống phụ phải dựa chân chống phụ xuống và kê chắc chắn.

2.4.2.3. Trình tự thử:

a/ Đối với cầu trục:

ü Đưa máy trục vào vị trí qui định.

ü Đưa tải trọng thử vào vị trí thử

ü Xác định vị trí ban đầu của dầm khi chưa treo tải

ü Nâng tải trọng thử lên độ cao 300mm, giữ trong 10 phút và quan sát sự trôi tụt của tải.

ü Xác định độ võng của dầm.

ü Hạ tải trọng thử xuống.

ü Xác định biến dạng dư của dầm. 

ü Kiểm tra các kết cấu kim loại để phát hiện hư hỏng.

b/ Đối với cần trục công xôn: Các bước được thực hiện như đối với cầu trục nhưng biến dạng dư được xác định tại cuối công xôn.

c/ Đối với cổng trục và cẩu bốc xếp: Các bước được thực hiện như đối với cầu trục. Nếu có công xôn phải tiến hành thử tải cả ở đầu nút công xôn.

d/ Đối với cần trục có tầm với thay đổi hoặc có chiều dài cần thay đổi: Các bước thực hiện như đối với cầu trục. Cần lưu ý:

ü  Tiến hành thử tải ở vị trí tầm với nhỏ nhất và tầm với lớn nhất với tải trọng thử tương ứng tải trọng sử dụng và phải phù hợp với đặc tính tải.

ü  Đặt cần trục thử ở vị trí độ ổn định nhỏ nhất.

e/ Đối với thiết bị nâng có từ hai cơ cấu nâng trở lên phải thử tĩnh cho từng cơ cấu một, nhưng xác định biến dạng dư chỉ thực hiện khi thử cơ cấu nâng chính. Các bước thực hiện như đối với cầu trục.

2.4.3. Thử tải tĩnh coi là đạt yêu cầu nếu trong 10 phút tải không trôi, tụt, kết cấu kim loại không có biến dạng dư, không xuất hiện vết nứt và không có các hư hỏng khác.

2.5. Thử tải động:

   Theo qui định tại mục 6.3.20 đến mục 6.3.23 TCVN 4244: 86.

2.5.1. Thử tải động được tiến hành sau khi thử  tải tĩnh đạt yêu cầu.

2.5.2. Thử tải động cho máy trục phải được tiến hành cho tất cả các cơ cấu (nâng, hạ, di chuyển, quay, ra vào cần v.v..) mỗi cơ cấu phải thực hiện ba lần.

2.5.3. Nguyên tắc thử tải động:

Thử tải động với tải trọng thử bằng 110% tải trọng sử dụng và tạo ra các xung lực khi các cơ cấu đang làm việc.

2.5.4. Thử tải động cho cơ cấu nâng cần :

- Đối với thiết bị có tầm với và cần thay đổi thì phải thử tải động ở vị trí có tầm với nhỏ nhất và tầm với lớn nhất ứng với tải trọng thử tương ứng của đặc tính tải và tiến hành các động tác thử tải động cơ cấu nâng, hạ tải .

- Tải không rơi, cần không hạ, không rung giật, không có hư hỏng là đạt yêu cầu.

2.5.5. Thử tải động cơ cấu quay:

- Đối với các máy trục có cơ cấu quay: Treo tải trọng thử, cho cơ cấu quay làm việc và phanh đột ngột. Thực hiện ba lần.

- Cơ cấu quay đạt yêu cầu khi quay không bị rung giật, phanh làm việc tốt, không có hư hỏng, không có tiếng động khác thường.

2.5.6. Thử tải động cho cơ cấu di chuyển:

- Nâng tải trọng thử lên độ cao khoảng 500mm rồi cho di chuyển.

- Thử tải động coi là đạt yêu cầu khi phanh làm việc tốt, cơ cấu chuyển động êm, không rung, giật, không có tiếng động khác thường. Kết cấu kim loại không bị rạn nứt, không bị biến dạng dư.

2.6. Lập biên bản, đánh giá kết quả:

2.6.1 Sau khi kiểm định xong, kiểm định viên lập biên bản theo mẫu qui định .

2.6.2. Kết quả kiểm định phải được kiểm định viên ghi vào lý lịch, ghi rõ họ tên và ký tên.

  2.6.3. Khi thiết bị nâng đủ điều kiện an toàn để đưa vào sử dụng, Trung tâm kiểm định kỹ thuật an toàn công nghiệp phải cấp cho cơ sở sử dụng “ Phiếu kết quả kiểm định” theo quy định.

IV. Các bước tiến hành khi khám nghiệm kỹ thuật không thử  tải.

       Khám nghiệm kỹ thuật không thử tải được thực hiện như các bước theo trình tự như khám nghiệm kỹ thuật toàn bộ nêu ở phần II trong qui trình này, không thực hiện các điểm nêu dưới đây:

-        Thử tải tĩnh (Mục 2.4 Phần II của Quy trình này).

-        Thử tải động (Mục 2.5  Phần II của Quy trình này).

-        Cấp Phiếu kết quả kiểm định ( Mục 2.6.3 Phần II của Quy trình này).

 

Logo đối tác